ân tình

Học thuật
Thân thiện
ân tình

Hai người bạn già ôm nhau trong một cái ôm đầy ân tình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Tình cảm sâu sắc, gắn bó xuất phát từ ơn nghĩa đã với nhau: "Ân tình" chỉ mối quan hệ tình cảm thắm thiết, được xây dựng bồi đắp từ những ân huệ, sự giúp đỡ, đối đãi tốt đẹp trong quá khứ.
  2. Tính từ:

    • Mang đậm tình nghĩa, chứa chan ân huệ tình cảm: Dùng để miêu tả những lời nói, hành động, cử chỉ hoặc mối quan hệ thể hiện sự biết ơn sâu sắc tình cảm chân thành.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mối ân tình giữa họ đã được vun đắp qua bao năm tháng khó khăn. (Mối tình nghĩa sâu nặng giữa họ đã được vun đắp qua bao năm tháng khó khăn.)
    • Ông ấy luôn khắc ghi ân tình của những người đã cưu mang mình thuở hàn vi. (Ông ấy luôn khắc ghi tấm lòng, ơn nghĩa của những người đã cưu mang mình thuở hàn vi.)
  • Tính từ:

    • Giọng nói của ân tình ấm áp. (Giọng nói của chan chứa tình nghĩa ấm áp.)
    • Đó một cuộc trò chuyện ân tình giữa hai người bạn . (Đó một cuộc trò chuyện đầy ắp tình nghĩa giữa hai người bạn .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng nặng ân tình": Một cụm từ cố định diễn tả tấm lòng luôn mang nặng ơn nghĩa tình cảm sâu đậm.

    • đi xa, lòng anh vẫn nặng ân tình với quê hương. ( đi xa, lòng anh vẫn mang nặng ơn nghĩa tình cảm với quê hương.)
  • "Ân tình sâu nặng": Nhấn mạnh mức độ sâu sắc, nặng nghĩa nặng tình của mối quan hệ.

    • Ân tình sâu nặng của thầy , học trò không bao giờ quên. (Ơn nghĩa tình cảm sâu nặng của thầy , học trò không bao giờ quên.)
Biến thể từ gần giống
  • Ân nghĩa (danh từ): Ơn nghĩa, thường nhấn mạnh đến khía cạnh đạo , bổn phận đền đáp hơn tình cảm.

    • Sống phải biết trọng ân nghĩa. (Sống phải biết coi trọng ơn nghĩa.)
  • Tình nghĩa (danh từ): Tình cảm nghĩa vụ, sự gắn bó, phạm vi rộng hơn, không nhất thiết phải bắt nguồn từ "ơn".

    • Tình nghĩa vợ chồng. (Tình cảm đạo nghĩa vợ chồng.)
Từ đồng nghĩa
  • Tình cảm thâm giao: Tình cảm bạn sâu sắc, tri kỷ.
  • Nghĩa nặng tình sâu: Cụm từ diễn tả mối quan hệ vừa có nghĩa vụ, vừa tình cảm sâu đậm.
Thành ngữ liên quan
  • "Uống nước nhớ nguồn": Thành ngữ thể hiện đạo biết ơn, liên hệ về mặt tinh thần với "ân tình" - luôn nhớ về cội nguồn, về những ân huệ đã nhận.

    • Dân ta truyền thống uống nước nhớ nguồn. (Dân ta truyền thống luôn nhớ ơn những người đã tạo ra thành quả.)
  • "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây": Tương tự "uống nước nhớ nguồn", nhắc nhở phải biết ơn người đã tạo dựng, giúp đỡ mình.

ân tình

Hai người bạn già ôm nhau trong một cái ôm đầy ân tình.

  1. dt. (H. ân: ơn; tình: tình nghĩa) tình cảm sâu sắc do ơn đối với nhau: Như keo sơn gắn chặt ân tình (X-thuỷ). // tt. tình nghĩa ơn huệ của nhau: Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung (Tố-hữu).